Phương pháp xác định độ mịn sơn, vật liệu phủ

Phương pháp xác định độ mịn sơn, vật liệu phủ

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ MỊN SƠN, VẬT LIỆU PHỦ

Phương pháp xác định độ mịn sơn, vật liệu phủ

Method for determination of finess of grind

  1. Khái niệm về thước đo độ mịn

Độ mịn đo bằng thước là số đọc được trên thước đo chuẩn, dưới các điều kiện kiểm nghiệm qui định. Nó thể hiện độ sâu của rãnh thước mà ở đó những hạt rắn riêng biệt trong sản phẩm có thể được nhận rõ.

  1. Tiêu chuẩn của thước đo độ mịn

2.1. Tiêu chuẩn của thước đo

  • Gồm một khối thép rắn có kích thước 175 x 65 x 13 mm được làm bằng thép không gỉ, hoặc phải đảm bảo ít nhất là không bị gỉ khi thử nghiệm với sơn.
  • Bề mặt phía trên khối thép phải phẳng, nhẵn, có một hoặc hai rãnh với kích thước rãnh khoảng 140 x12,5 mm
  • Độ sâu của mỗi rãnh phải tăng dần từ 0 đến 100 mm (hoặc 50 mm, 25 mm) và được chia độ như qui định trong bảng 1.
  • Độ sâu của mỗi điểm ngang qua rãnh và dọc rãnh không được lệch với giá trị danh định của nó quá 2,5 mm.
  • Mặt trên của khối thép phải được mài tinh hay mài bóng phẳng đến mức tất cả các điểm trên nó nằm ở giữa hai mặt phẳng song song cách nhau 12 mm và tại mỗi điểm dọc theo chiều dài, mọi điểm ngang qua thước phải nằm giữa hai đường thẳng song song cách nhau 1 mm.
  • Bề mặt trên và dưới của khối thép phải song song với độ chênh lệch cho phép không vượt quá 25 mm.

Bảng 1: Tiêu chuẩn thước đo độ mịn

phương pháp xác định độ mịn sơn

Thước đo độ mịn màng sơn Trung Quốc

Loại thước đo  Kích thước rãnh 
(L×W) (mm)
 Thang đo(μm)  Kích thước của thước đo
(mm)
 Vạch chia giá trị Đơn vị đo  Số rãnh
 Thước 1 thang đo   140×12.5  0-25  175×65×13  2.5  μm  1
140×12.5 0-50  175×65×13  5  μm  1
140×12.5  0-100  175×65×13  10  μm  1
 Thước 2 thang đo   140×12.5  0-25  175×65×13  2.5  H &μm  2
140×12.5  0-50   175×65×13  5  H &μm  2
140×12.5  0-100  175×65×13  10  H &μm  2

2.2. Tiêu chuẩn của dao gạt

Gồm một con dao thép một hoặc hai lưỡi, dài khoảng 90 x 40 x 6 mm.

Lưỡi dao gạt phải thẳng và tròn với bán kính khoảng 0,25 mm (xem hình 2).

Loại thước với độ sâu lớn nhất của rãnh, mm Khoảng chia độ, mm Phạm vi sử dụng, mm
100 10 40 – 90
50 5 15 – 40
25 2,5 5 – 15

Dao gạt phải được kiểm tra định kỳ độ mòn, sự phá huỷ hay độ cong bằng cách đặt lưỡi dao lên mặt phẳng và kiểm tra sự tiếp xúc của lưỡi với mặt phẳng đối diện với ánh sáng mạnh.

Chú thích

  • Có thể dùng bề mặt trên của thước để kiểm tra dao gạt hàng ngày.
  • Khi dùng xong dao gạt phải được cất trong hộp bọc nhung hay vật liệu mềm tương tự.
  1. Lấy mẫu

Lấy mẫu cho sản phẩm cần kiểm tra theo TCVN 2091 – 1993

Kiểm tra và chuẩn bị mẫu thử theo TCVN 5669 – 1993

  1. Cách tiến hành phương pháp xác định độ mịn sơn

  • Xác định độ mịn của sản phẩm bằng thước đo độ mịn, chọn thước phù hợp theo bảng 1.
  • Đặt thước (phải khô và sạch) lên mặt phẳng nằm ngang có bề mặt không bị trượt.
  • Rót một lượng mẫu (đủ để lấp đầy rãnh) vào sâu của rãnh sao cho mẫu hơi bị chảy ra ngoài rãnh một ít. Chú ý khi rót mẫu không để tạo bọt khí.
  • Giữ dao gạt vuông góc với bề mặt thước, lưỡi dao gạt song song với chiều ngang thước và tiếp xúc với bề mặt thước ở phía sâu nhất của rãnh. Kéo dao gạt quá khỏi điểm có độ sâu 0 mm của rãnh với tốc độ không đổi trong 1 – 2s. Sử dụng một áp lực đủ xuống dao gạt sao cho rãnh được lắp đầy mẫu và lượng dư gạt ra ngoài rãnh.
  • Trong thời gian không quá 3s kể từ khi gạt xong, dưới ánh sáng đủ để nhìn rõ mẫu, quan sát mẫu dưới góc nhìn trong khoảng 20 – 300so với bề mặt thước.

Chú ý

  • Nếu độ chảy của mẫu trên thước không được trơn tru sau khi gạt, có thể dùng một lượng tối thiểu dung môi hay dung dịch chất tạo màng cho vào mẫu và khuấy bằng tay, sau đó là lại thử nghiệm.
  • Bất kỳ sự pha loãng nào phải ghi trong biên bản kiểm tra vì trong một vài trường hợp cá biệt sự pha loãng có thể làm mẫu bị tách và kết quả độ mịn bị ảnh hưởng.

– Quan sát mẫu trên rãnh mà ở đó xuất hiện bề mặt lốm đốm nhiều, đặc biệt ở chỗ mà một vùng rộng 3mm ngang qua rãnh chứa 5 – 10 hạt (xem hình 3).

– Đánh giá giới hạn trên của vùng đốm đến vị trí gần nhất trên thang chia độ của từng loại thước như sau:

  • 5 mm cho thước 100 mm
  • 2 mm cho thước 50 mm
  • 1 mm cho thước 25 mm

– Bề mặt lốm đốm của mẫu xuất hiện trên rãnh có các dạng vết xước hoặc xuất hiện các hạt thô tuỳ thuộc vào độ đặc loãng và loại sơn.

Vệ sinh thước và dao gạt cẩn thận bằng dung môi phù hợp ngay sau khi đọc kết quả.

  1. Tính kết quả sau khi đo

Cách tính toán: Tính giá trị trung bình của 3 lần thử

5.2. Độ chính xác

5.2.1. Độ lặp lại

Với cùng một mẫu, giá trị tuyệt đối của hai hiệu số giữa hai kết quả kiểm tra riêng biệt thu được bới cùng một người, trong cùng một phòng thí nghiệm, sử dụng cùng một phương tiện trong cùng một khoảng thời gian ngắn, sử dụng phương pháp thử đã chuẩn hóa, với xác suất là 10% phạm vi sử dụng thước.

5.2.2. Độ tái lập

Giá trị tuyệt đối của hiệu số giữa hai kết quả kiểm tra riêng biệt thu được bởi các thí nghiệm viên, trong các phòng thí nghiệm khác nhau, sử dụng phương pháp thử đã chuẩn hóa với xác suất 95% là 20% phạm vi sử dụng thước.

Quý khách hàng có thể tham khảo phương pháp xác định độ mịn sơn bằng các loại thước đo tại link đính kèm cụ thể như sau:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các sản phẩm phù hợp với từng yêu cần của khách hàng. Xin cám ơn!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: [email protected]
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *


Vui lòng gọi Ms. Tuyết 0978.260.025 nếu bạn cần hổ trợ thêm thông tin Bỏ qua