Thử nghiệm muối NSS, AASS, CASS trong buồng phun muối

THỬ NGHIỆM MUỐI NSS, AASS, CASS TRONG BUỒNG PHUN MUỐI

Thử nghiệm muối NSS, AASS, CASS trong buồng phun muối
Thử nghiệm muối NSS, AASS, CASS trong buồng phun muối

Giới thiệu về thử nghiệm phun muối

  • Thử nghiệm muối (Salt Spray Test) là một phương pháp kiểm tra lão hóa tăng tốc (accelerated aging test) được sử dụng rộng rãi để đánh giá khả năng chống ăn mòn của các vật liệu kim loại có hoặc không có lớp phủ bảo vệ (như sơn, mạ, anodizing). Thử nghiệm này mô phỏng ảnh hưởng ăn mòn của môi trường biển hoặc các môi trường công nghiệp có chứa muối.
  • Mục tiêu chính là xác định độ bền của vật liệu dưới tác động của sương muối, giúp dự đoán tuổi thọ của sản phẩm trong môi trường thực tế và đánh giá chất lượng của lớp phủ bảo vệ. Các loại thử nghiệm phổ biến nhất bao gồm NSS, AASS và CASS, mỗi loại được quy định bởi các tiêu chuẩn quốc tế cụ thể.

Phân biệt muối NSS, AASS, CASS trong thử nghiệm muối

  • Thử nghiệm muối trung tính (NSS) là phương pháp thử nghiệm phun dung dịch muối Natri Clorua trung tính 5% trong điều kiện môi trường có kiểm soát.
  • Thử nghiệm phun mù muối axit axetic (AASS) là phương pháp thử nghiệm phun dung dịch muối Natri Clorua 5% được axit hóa bằng cách cho thêm axit axetic trong điều kiện môi trường có kiểm soát.
  • Thử nghiệm phun mù muối axit axetic tăng tốc bằng đồng (CASS) là phương pháp thử nghiệm phun dung dịch muối Natri Clorua 5% được axit hóa bằng cách cho thêm axit axetic và đồng clorua trong điều kiện môi trường có kiểm soát.

Ứng dụng phương pháp thử nghiệm muối cho từng sản phẩm khác nhau:

  • Thử nghiệm muối trung tính (NSS) áp dụng cho: Kim loại và hợp kim; màng phủ kim loại (anot và catot); màng phủ chuyển hóa; màng phủ anot oxit; màng phủ hữu cơ trên vật liệu kim loại.
  • Thử nghiệm muối axit axetic (AASS) đặc biệt hữu ích cho thử nghiệm lớp phủ trang trí đồng + niken + crom, hoặc niken + crom. Phương pháp này cũng phù hợp thử nghiệm cho lớp phủ anot và màng phủ hữu cơ trên nhôm.
  • Thử nghiệm muối axit axetic tăng tốc bằng đồng hữu ích để thử nghiệm lớp phủ trang trí đồng + niken + crom, hoặc niken + crom. Phương pháp cũng phù hợp để thử nghiệm cho lớp phủ anot và màng phủ hữu cơ trên nhôm

Phương pháp chuẩn bị muối cho buồng phun

Chuẩn bị dung dịch Natri clorua

  • Hòa tan một lượng NaCl vừa đủ trong nước cất hoặc nước khử ion có độ dẫn không quá 20µS/cm ở 25 °C ± 2 °C để tạo ra một dung dịch 50 g/L ± 5 g/L.
  • Dung dịch không chứa quá 0,1% phần khối lượng natri iodua, hoặc nhiều hơn 0,5% phần khối lượng tổng lượng tạp chất tính trên lượng muối khô.. 

Thử nghiệm muối trung tính (NSS – Neutral Salt Spray)

  • Đây là phương pháp phun muối cơ bản và được sử dụng rộng rãi nhất. Mẫu được đặt trong buồng phun muối và tiếp xúc với sương mù của dung dịch natri clorua (NaCl) 5%pH trung tính (6.5 – 7.2) ở nhiệt độ tại 25 °C ± 2 °C. 
  • Tiêu chuẩn áp dụng: ASTM B117, ISO 9227 NSS, JIS Z2371, DIN 50021.
  • Nhiệt độ buồng: Thường là 35°C (± 1°C hoặc 2°C).
  • Kiểm tra độ pH bằng dụng cụ đo điện tử. Tiến hành đo pH sử dụng dụng cụ đo điện tử phù hợp để đo độ pH dung dịch natri clorua đệm yếu trong nước khử ion.
  • Thực hiện các điều chỉnh cần thiết bằng cách thêm axit hydrochloric, natri hydroxit hoặc natri bicarbonate cấp phân tích. 
  • Ứng dụng: Đánh giá khả năng chống ăn mòn chung của kim loại, lớp phủ vô cơ (mạ kẽm, crom), sơn, lớp phủ hữu cơ, v.v.

Thử nghiệm phun mù muối axit axetic (AASS – Acetic Acid Salt Spray)

  • Phương pháp này tương tự NSS nhưng dung dịch phun muối được bổ sung axit axetic để giảm pH của sương mù xuống 3.1 – 3.3 tại 25 °C ± 2 °C.  Điều kiện axit này làm tăng tốc quá trình ăn mòn, đặc biệt hiệu quả trong việc phát hiện khuyết tật của lớp phủ kẽm hoặc crom. 
  • Tiêu chuẩn áp dụng: ASTM B287, ISO 9227 AASS.
  • Nhiệt độ buồng: Thường là 35°C (± 1°C hoặc 2°C).
  • Nếu pH của dung dịch chuẩn bị ban đầu từ 3,0 tới 3,1, thì pH của dung dịch phun có khả năng nằm trong giới hạn quy định. Kiểm tra độ pH bằng dụng cụ đo điện tử.
  • Tiến hành đo pH sử dụng dụng cụ đo điện tử phù hợp để đo độ pH dung dịch natri clorua đệm yếu trong nước khử ion hóa.
  • Thực hiện các điều chỉnh cần thiết bằng cách thêm axit axetic băng, natri hydroxit hoặc natri bicarbonate cấp phân tích.
  • Ứng dụng: Phổ biến để kiểm tra các lớp mạ trang trí bằng crom và niken trên thép, kẽm đúc.

Thử nghiệm muối axit axetic tăng tốc bằng đồng (CASS – Copper-Accelerated Acetic Acid Salt Spray)

  • Đây là một thử nghiệm ăn mòn cực kỳ khắc nghiệt và tăng tốc cao nhất trong ba loại. Dung dịch phun muối là NaCl 5% được bổ sung axit axetic một lượng nhỏ muối đồng clorua (CuCl2). nồng độ 0,26 g/L ± 0,02 g/L [(0,205 ± 0,015) g đương lượng CuCl2 trên lit]. pH của dung dịch thường là 3.1 – 3.3, và nhiệt độ buồng cao hơn AASS. Sự hiện diện của ion đồng làm tăng tốc phản ứng điện hóa, dẫn đến ăn mòn nhanh chóng hơn.
  • Tiêu chuẩn áp dụng: ASTM B368, ISO 9227 CASS.
  • Nhiệt độ buồng: Thường là 50°C (± 1°C hoặc 2°C).
  • Ứng dụng: Chủ yếu được sử dụng để kiểm tra lớp mạ crom trang trí trên niken hoặc đồng, và các lớp phủ anodizing trên nhôm. Đặc biệt quan trọng trong ngành ô tô.

Lọc dung dịch

Nếu cần thiết, lọc dung dịch trước khi rót vào bể chứa của thiết bị, để loại bỏ bất kỳ chất rắn nào có thể bịt lỗ phun của thiết bị phun.

Hướng dẫn chọn nhiệt độ nước nóng trong tháp bão hòa cho thử nghiệm muối

 

Quá áp vòi phun

kPa

Hướng dẫn chọn nhiệt độ nước nóng, oC, trong tháp bão hòa khi thực hiện các phương pháp phun mù muối khác nhau
Phun muối trung tính (NSS) và phun muối axit axetic (AASS) Phun muối axit axetic tăng tốc bằng đồng (CASS)
70 45 61
84 46 63
98 48 64
112 49 66
126 50 67
140 52 69
160 53 70
170 54 71

Quy Trình Thử Nghiệm Phun Muối (Tổng quát)

  1. Chuẩn bị mẫu:

    • Mẫu thử cần được làm sạch theo tiêu chuẩn, loại bỏ dầu mỡ, bụi bẩn.
    • Các bề mặt không cần thử nghiệm (ví dụ: cạnh cắt) thường được bảo vệ bằng vật liệu chống ăn mòn (sáp, băng keo chuyên dụng).
    • Kích thước và số lượng mẫu tùy thuộc vào tiêu chuẩn và mục đích thử nghiệm.
  2. Chuẩn bị dung dịch muối:

    • Pha dung dịch NaCl 5% với nước cất hoặc nước khử ion.
    • Điều chỉnh pH của dung dịch đến mức yêu cầu (6.5-7.2 cho NSS, 3.1-3.3 cho AASS/CASS) bằng cách thêm axit axetic hoặc NaOH.
    • Đối với CASS, thêm CuCl2 vào dung dịch.
  3. Cài đặt buồng phun muối:

    • Đặt mẫu vào buồng phun muối theo góc quy định.
    • Cài đặt nhiệt độ buồng và bình bảo hòa khí theo tiêu chuẩn (35°C cho NSS/AASS, 50°C cho CASS).
    • Cài đặt áp suất khí nén cho vòi phun.
    • Đổ dung dịch muối đã chuẩn bị vào bồn chứa của máy.
  4. Tiến hành thử nghiệm:

    • Khởi động máy và duy trì liên tục quá trình phun sương muối trong thời gian quy định (ví dụ: 24, 48, 96, 240, 500, 1000 giờ hoặc hơn, tùy theo yêu cầu của sản phẩm và tiêu chuẩn).
    • Định kỳ kiểm tra tốc độ lắng đọng sương muối và pH của sương ngưng tụ để đảm bảo tuân thủ tiêu chuẩn.
  5. Đánh giá kết quả:

    • Sau khi hoàn thành thời gian thử nghiệm, lấy mẫu ra, rửa nhẹ nhàng (nếu cần) và làm khô.
    • Đánh giá mức độ ăn mòn bằng mắt thường (ví dụ: phần trăm diện tích bị rỉ sét, số lượng hoặc kích thước của các đốm rỉ sét, sự phồng rộp, bong tróc của lớp phủ).
    • Có thể sử dụng các phương pháp đánh giá định lượng khác như cân khối lượng (để đo tốc độ ăn mòn) hoặc phân tích bề mặt.
    • So sánh kết quả với các mẫu đối chứng hoặc tiêu chuẩn chấp nhận được.

Ngoài ra Quý khách hàng có thể tham khảo:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các lại dụng cụ, thiết bị phù hợp với từng yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn!!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: [email protected]

Giới thiệu về tác giả

Avatar of ctdtuyet

Chuyên cung cấp thiết bị phòng thí nghiệm

0978260025
Liên hệ