Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt của vải

Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt của vải

PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ĐỘ BỀN KÉO ĐỨT VÀ ĐỘ GIÃN ĐỨT CỦA VẢI

Theo TCVN 5795 – 1994

Tiêu chuẩn này quy định phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt khi kéo đứt vải dệt kim (mộc và thành phẩm) được sản xuất từ tất cả các loại sợi và tơ.

Khái niệm chung về độ bền kéo

  • Độ bền kéo đứt là lực lớn nhất mà mẫu thử chịu được khi bị kéo đứt, tính bằng Niutơn.
  • Độ giãn đứt tuyệt đối là phần chiều dài của mẫu thử tăng theo ở thời điểm đứt, tính bằng milimet.
  • Độ giãn đứt tương đối là tỷ số của độ giãn đứt tuyệt đối so với độ dài làm việc của mẫu thử, tính bằng phần trăm.

Bản chất phương pháp

Mẫu thử được kẹp vào hai miệng kẹp của máy kéo đứt với lực căng ban đầu quy định. Tăng khoảng cách giữa hai miệng kẹp để kéo đứt mẫu thử.

Phương tiện kiểm tra độ bền kéo của vải

  • Máy đo độ bền kéo đứt
  • Dưỡng cắt mẫu với kích thước 50x200mm
  • Kéo cắt mẫu
  • Thước thẳng khắc vạch đến 1mm.

Phương pháp xác định độ bền kéo đứt và độ giãn đứt của vải

Các bước tiến hành

Lấy và chuẩn bị mẫu

  • Chuẩn bị 5 bảng mẫu theo chiều dọc và 5 bảng mẫu theo chiều ngang
  • Kích thước mẫu thử 50x220mm.

Tiến hành đo lực kéo đứt mẫu test

  • Khoảng cách ban đầu giữa hai miệng kẹp của máy kéo đứt (độ dài làm việc của mẫu thử) bằng 100 ± 1mm.
  • Sử dụng thang đo lực trên máy kéo đứt sao cho giá trị đo được nằm trong phạm vị từ 25 đến 75% giá trị lớn nhất của thang đo.
  • Khối lượng tạo lực căng ban đầu theo quy định trong bảng bên dưới

Bảng khối lượng tạo lực kéo

Loại vải dệt kim Độ giãn tương đối % Khối lượng tạo lực căng ban đầu (g) Độ giãn đứt – tương đối % Khối lượng tạo lực căng ban đầu (g)
Theo hướng cột vòng (dọc) Theo hướng hàng vòng (ngang)
Vải từ sợi bông, sợi bông pha, trừ kiểu dệt cài sợi để cao Nhỏ hơn 100 40 Nhỏ hơn 200 15
100 và lớn hơn 20 200 và lớn hơn 5
Vải từ sợi len và sợi len pha, trừ kiểu dệt cài sợi để cao Nhỏ hơn 100 40 Nhỏ hơn 200 25
100 và lớn hơn 25 200 và lớn hơn 10
Vải kiểu dệt cài sợi để cao Nhỏ hơn 100 40 Nhỏ hơn 200 20
100 và lớn hơn 25 200 và lớn hơn 10
Vải từ sợi và tơ hóa học
Thông thường Nhỏ hơn 100 20 Nhỏ hơn 120 10
100 và lớn hơn 10 120 và lớn hơn 5
textual và sợi

polyacrylicnitril (acrylic)

Nhỏ hơn 100 40 Nhỏ hơn 200 25
100 và lớn hơn 30 200 và lớn hơn 15
Vải giả lông dệt kim 50 50

Chú ý:

Thời gian kéo đứt mẫu thử phải nằm trong phạm vi (60 ± 15)s

Đối với vải dệt kim có độ giãn đứt tương đối đến 70% thường sử dụng tốc độ kẹp của máy kéo đứt là 60mm/ph, từ 71 đến 120% sử dụng 100mm/ph và lớn hơn 121% sử dụng 200mm/ph.

Đối với vải dệt kim không biết trước phạm vi độ giãn đứt tương đối, phải dùng băng mẫu thử dự trữ để thử và điều chỉnh tốc độ chuyển động của kẹp cho đến khi đạt được thời gian kéo đứt quy định.

Tiến hành thử

Hãm cố định kẹp trên của máy, đưa kim chỉ lực và kim chỉ độ giãn về điểm O. Đưa một đầu băng mẫu thử vào miệng kẹp trên sao cho mẫu phẳng đều, nằm thẳng chính giữa kẹp rồi vặn kẹp lại. Cho đầu còn lại của băng vào miệng kẹp dưới rồi tạo lực căng ban đầu theo quy định. Nới lỏng kẹp trên ra một ít để lực căng tác dụng đều trên toàn bộ chiều rộng băng mẫu rồi vặn chặt lại. Sau khi vặn chặt kẹp dưới, mở chốt hãm kẹp trên và cho máy làm việc.

Loại bỏ kết quả thử của mẫu thử bị trược hoặc bị đứt ngay miệng kẹp. Mẫu thử loại bỏ được thay thế bằng mẫu thử mới được chuẩn bị từ chính mẫu ban đầu tương ứng của mẫu thử bị loại. Cho phép dùng miếng đệm lót miệng kẹp để mẫu thử khỏi trượt hoặc đứt ở miệng kẹp.

Trong quá trình kéo mẫu phải chú ý theo dõi và ghi kết quả khi kim chỉ lực dừng lần thứ nhất trên thang đo lực.

Tính toán kết quả

Độ bền kéo đứt của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các lực kéo đứt của các mẫu thử.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,1N và kết quả cuối cùng quy tròn đến 1N.

Độ giãn đứt tuyệt đối của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả độ giãn ở thời điểm các mẫu thử đứt.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,1mm và kết quả cuối cùng quy tròn đến 1mm.

Độ giãn đứt tương đối của mẫu thí nghiệm là trung bình cộng các kết quả độ giãn đứt tương đối của các mẫu thử.

Khi tính toán, lấy số liệu chính xác đến 0,01% và kết quả cuối cùng quy tròn đến 0,1%.

CÓ THỂ BẠN QUAN TÂM:

Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn, báo giá các thiết bị phù hợp với yêu cầu của Quý khách hàng. Xin cám ơn !!!!

Ms.Tuyết. 0978.260.025
Mail: 
[email protected]
Công ty Cổ Phần Công Nghệ Hiển Long

B40 KDC Kim Sơn, Nguyễn Hữu Thọ, Q.7, HCM

Share this post

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Website này sử dụng Akismet để hạn chế spam. Tìm hiểu bình luận của bạn được duyệt như thế nào.